☯

Quẻ 26 Đại Súc (山天大畜) - Ý Nghĩa Và Lời Hào

Đang tải...

Tải lại trang

Quẻ Đại Súc (山天大畜, Dà Chù) là quẻ thứ 26 trong 64 quẻ Kinh Dịch. Quẻ gồm thượng quẻ Cấn (Núi (Sơn), hành Thổ) ở trên và hạ quẻ Càn (Trời (Thiên), hành Kim) ở dưới.

Tổng luận

Quẻ Đại Súc, núi trên trời. Tích lũy lớn, sức mạnh, chuẩn bị. Tài năng lớn, tích lũy nhiều. Cần chuẩn bị kỹ rồi hành động.

Thoán Từ (lời quẻ)

Lợi trinh. Bất gia thực, cát. Lợi thiệp đại xuyên.

Dịch nghĩa: Lợi giữ chính. Không ăn ở nhà (ra giúp đời) thì tốt. Lợi vượt sông lớn, làm việc lớn.

Thoán Truyện

Đại Súc, cương kiện đốc thực, huy quang nhật tân kỳ đức. Bất gia thực cát, dưỡng hiền dã.

Dịch nghĩa: Cứng mạnh, dày dặn, chắc thật, rực sáng, đức mỗi ngày một mới. Không ăn ở nhà mà tốt, vì được nuôi người hiền.

Đại Tượng Truyện (hình tượng)

Thiên tại sơn trung, Đại Súc. Quân tử dĩ đa thức tiền ngôn vãng hạnh, dĩ súc kỳ đức.

Dịch nghĩa: Trời ở trong núi, tích chứa lớn; người quân tử học nhiều lời hay việc tốt của người xưa để nuôi dưỡng đức mình.

Ý nghĩa quẻ Đại Súc theo từng việc

Tình duyên: Tình cảm tích lũy, sâu đậm, chuẩn bị cho tương lai.

Sự nghiệp: Tích lũy năng lực, chuẩn bị kỹ, lợi cho tương lai.

Tài lộc: Tích lũy tài sản lớn, đầu tư dài hạn.

Sức khỏe: Tích lũy sức khỏe, dưỡng sinh, rèn luyện.

Vận may: Vận tích lũy lớn, chuẩn bị, sức mạnh dồi dào.

Lời sáu hào và dịch nghĩa

Hào 1: Sơ Cửu: Hữu lệ, lợi dĩ.

Có nguy, lợi ở dừng lại. Chưa đủ lực, chưa nên tiến.

Hào 2: Cửu Nhị: Dư thoát phúc.

Xe tháo trục bánh. Tự dừng lại chờ thời, không lỗi.

Hào 3: Cửu Tam: Lương mã trục, lợi gian trinh. Viết nhàn dư vệ, lợi hữu du vãng.

Ngựa tốt đuổi nhau, lợi giữ chính trong gian khó; ngày ngày tập xe và phòng vệ, lợi có chỗ đi. Chuẩn bị kỹ rồi hãy tiến.

Hào 4: Lục Tứ: Đồng ngưu chi cốc, nguyên cát.

Bịt sừng bê con, rất tốt. Ngăn ngừa từ sớm thì đỡ tốn sức.

Hào 5: Lục Ngũ: Phần thỉ chi nha, cát.

Thiến lợn đực để răng nanh vô hại, tốt. Xử lý tận gốc thay vì đối đầu.

Hào 6: Thượng Cửu: Hà thiên chi cù, hanh.

Đường trời rộng mở, hanh thông. Tích lũy đã đủ, đến lúc phát triển.

Hai quẻ đơn tạo thành

Cấn — Sơn: Cấn là núi, tượng trưng cho sự dừng nghỉ, vững chãi, tĩnh tại. Chủ về an định, bảo thủ, tu dưỡng, hoàn thành.

Càn — Thiên: Càn là trời, tượng trưng cho nguyên khí sáng tạo, cương kiện, thuần dương. Là cha của vạn vật, chủ về khởi đầu, lãnh đạo, danh vọng.

Nội dung giải quẻ mang tính tham khảo văn hóa, giúp bạn suy ngẫm, không thay thế lời khuyên chuyên môn.