Đang tải...
Tải lại trangQuẻ Đại Súc (山天大畜, Dà Chù) là quẻ thứ 26 trong 64 quẻ Kinh Dịch. Quẻ gồm thượng quẻ Cấn (Núi (Sơn), hành Thổ) ở trên và hạ quẻ Càn (Trời (Thiên), hành Kim) ở dưới.
Quẻ Đại Súc, núi trên trời. Tích lũy lớn, sức mạnh, chuẩn bị. Tài năng lớn, tích lũy nhiều. Cần chuẩn bị kỹ rồi hành động.
Lợi trinh. Bất gia thực, cát. Lợi thiệp đại xuyên.
Dịch nghĩa: Lợi giữ chính. Không ăn ở nhà (ra giúp đời) thì tốt. Lợi vượt sông lớn, làm việc lớn.
Đại Súc, cương kiện đốc thực, huy quang nhật tân kỳ đức. Bất gia thực cát, dưỡng hiền dã.
Dịch nghĩa: Cứng mạnh, dày dặn, chắc thật, rực sáng, đức mỗi ngày một mới. Không ăn ở nhà mà tốt, vì được nuôi người hiền.
Thiên tại sơn trung, Đại Súc. Quân tử dĩ đa thức tiền ngôn vãng hạnh, dĩ súc kỳ đức.
Dịch nghĩa: Trời ở trong núi, tích chứa lớn; người quân tử học nhiều lời hay việc tốt của người xưa để nuôi dưỡng đức mình.
Tình duyên: Tình cảm tích lũy, sâu đậm, chuẩn bị cho tương lai.
Sự nghiệp: Tích lũy năng lực, chuẩn bị kỹ, lợi cho tương lai.
Tài lộc: Tích lũy tài sản lớn, đầu tư dài hạn.
Sức khỏe: Tích lũy sức khỏe, dưỡng sinh, rèn luyện.
Vận may: Vận tích lũy lớn, chuẩn bị, sức mạnh dồi dào.
Có nguy, lợi ở dừng lại. Chưa đủ lực, chưa nên tiến.
Xe tháo trục bánh. Tự dừng lại chờ thời, không lỗi.
Ngựa tốt đuổi nhau, lợi giữ chính trong gian khó; ngày ngày tập xe và phòng vệ, lợi có chỗ đi. Chuẩn bị kỹ rồi hãy tiến.
Bịt sừng bê con, rất tốt. Ngăn ngừa từ sớm thì đỡ tốn sức.
Thiến lợn đực để răng nanh vô hại, tốt. Xử lý tận gốc thay vì đối đầu.
Đường trời rộng mở, hanh thông. Tích lũy đã đủ, đến lúc phát triển.
Cấn — Sơn: Cấn là núi, tượng trưng cho sự dừng nghỉ, vững chãi, tĩnh tại. Chủ về an định, bảo thủ, tu dưỡng, hoàn thành.
Càn — Thiên: Càn là trời, tượng trưng cho nguyên khí sáng tạo, cương kiện, thuần dương. Là cha của vạn vật, chủ về khởi đầu, lãnh đạo, danh vọng.
Nội dung giải quẻ mang tính tham khảo văn hóa, giúp bạn suy ngẫm, không thay thế lời khuyên chuyên môn.