☯

Quẻ 12 Bỉ (天地否) - Ý Nghĩa Và Lời Hào

Đang tải...

Tải lại trang

Quẻ Bỉ (天地否, Pǐ) là quẻ thứ 12 trong 64 quẻ Kinh Dịch. Quẻ gồm thượng quẻ Càn (Trời (Thiên), hành Kim) ở trên và hạ quẻ Khôn (Đất (Địa), hành Thổ) ở dưới.

Tổng luận

Quẻ Bỉ, trời trên đất. Bế tắc, không giao hòa, âm dương không thông. Trời lên đất xuống, không giao tiếp. Vận khó.

Thoán Từ (lời quẻ)

Bĩ chi phỉ nhân, bất lợi quân tử trinh, đại vãng tiểu lai.

Dịch nghĩa: Bế tắc, gặp người không ra gì; không lợi cho người quân tử giữ chính; cái lớn đi, cái nhỏ đến.

Thoán Truyện

Bĩ chi phỉ nhân, bất lợi quân tử trinh, đại vãng tiểu lai. Tắc thị thiên địa bất giao nhi vạn vật bất thông dã.

Dịch nghĩa: Lúc bế tắc không phải đạo người, quân tử giữ chính cũng không lợi, cái lớn đi cái nhỏ đến. Trời đất không giao nên muôn vật không thông.

Đại Tượng Truyện (hình tượng)

Thiên địa bất giao, Bĩ. Quân tử dĩ kiệm đức tị nạn, bất khả vinh dĩ lộc.

Dịch nghĩa: Trời đất không giao hòa; người quân tử giữ đức kiệm ước để tránh nạn, không ham danh lợi.

Ý nghĩa quẻ Bỉ theo từng việc

Tình duyên: Tình cảm bế tắc, không hiểu nhau, cần kiên nhẫn.

Sự nghiệp: Sự nghiệp bế tắc, không thông, nên giữ mình, tiết kiệm.

Tài lộc: Tài chính khó khăn, nên tiết kiệm, không đầu tư.

Sức khỏe: Sức khỏe suy, cần nghỉ ngơi, dưỡng sinh.

Vận may: Vận bế tắc, nên ẩn nhẫn, chờ thời chuyển.

Lời sáu hào và dịch nghĩa

Hào 1: Sơ Lục: Bạt mao nhự, dĩ kỳ vị, trinh cát hanh.

Nhổ cỏ tranh kéo cả rễ chùm, cùng loại giữ chính thì tốt, hanh thông. Thời bế tắc, cùng nhau giữ mình chờ thời.

Hào 2: Lục Nhị: Bao thừa, tiểu nhân cát, đại nhân bĩ hanh.

Bao dung và vâng chịu: kẻ tiểu nhân thì được lợi, bậc đại nhân giữ mình trong lúc bế tắc mới hanh. Không nên a dua.

Hào 3: Lục Tam: Bao tu.

Ôm điều xấu hổ. Ở sai chỗ, làm việc không chính đáng sẽ chuốc nhục.

Hào 4: Cửu Tứ: Hữu mệnh vô cữu, trù ly chỉ.

Có mệnh trời thì không lỗi, bạn bè cùng hưởng phúc. Thời bĩ bắt đầu chuyển, hành động theo lẽ phải sẽ được giúp.

Hào 5: Cửu Ngũ: Hưu bĩ, đại nhân cát. Kỳ vong kỳ vong, hệ vu bao tang.

Chấm dứt bế tắc, bậc đại nhân tốt; luôn nhắc mình "sắp mất, sắp mất" thì vững như buộc vào gốc dâu. Thắng rồi vẫn phải cảnh giác.

Hào 6: Thượng Cửu: Khuynh bĩ, tiên bĩ hậu hỷ.

Lật đổ sự bế tắc, trước khó sau vui. Khổ tận cam lai, sắp đến lúc hanh thông.

Hai quẻ đơn tạo thành

Càn — Thiên: Càn là trời, tượng trưng cho nguyên khí sáng tạo, cương kiện, thuần dương. Là cha của vạn vật, chủ về khởi đầu, lãnh đạo, danh vọng.

Khôn — Địa: Khôn là đất, tượng trưng cho nhu thuận, bao dung, sinh nuôi vạn vật. Chủ về đức hạnh, sản xuất, bao dung, âm nhu.

Nội dung giải quẻ mang tính tham khảo văn hóa, giúp bạn suy ngẫm, không thay thế lời khuyên chuyên môn.