☯

Quẻ 15 Khiêm (地山謙) - Ý Nghĩa Và Lời Hào

Đang tải...

Tải lại trang

Quẻ Khiêm (地山謙, Qiān) là quẻ thứ 15 trong 64 quẻ Kinh Dịch. Quẻ gồm thượng quẻ Khôn (Đất (Địa), hành Thổ) ở trên và hạ quẻ Cấn (Núi (Sơn), hành Thổ) ở dưới.

Tổng luận

Quẻ Khiêm, đất trên núi. Khiêm tốn, nhún nhường, không kiêu ngạo. Núi cao nhưng ẩn dưới đất. Đức khiêm thì cuối cùng tốt.

Thoán Từ (lời quẻ)

Hanh, quân tử hữu chung.

Dịch nghĩa: Hanh thông; người quân tử khiêm tốn sẽ có kết cục tốt.

Thoán Truyện

Khiêm hanh, thiên đạo hạ tế nhi quang minh, địa đạo ti nhi thượng hành. Thiên đạo khuy doanh nhi ích khiêm.

Dịch nghĩa: Khiêm thì hanh thông: đạo trời giáng xuống cứu giúp mà càng sáng, đạo đất ở thấp mà khí bốc lên. Đạo trời làm vơi chỗ đầy, bù cho chỗ khiêm.

Đại Tượng Truyện (hình tượng)

Địa trung hữu sơn, Khiêm. Quân tử dĩ biều đa ích quả, xứng vật bình thi.

Dịch nghĩa: Núi nằm trong đất; người quân tử bớt chỗ thừa, bù chỗ thiếu, cân nhắc cho công bằng.

Ý nghĩa quẻ Khiêm theo từng việc

Tình duyên: Khiêm tốn, nhường nhịn, tình cảm bền vững.

Sự nghiệp: Khiêm tốn, không khoe khoang, được kính trọng.

Tài lộc: Tài chính vừa đủ, không phô trương, tích lũy âm thầm.

Sức khỏe: Khiêm tốn với cơ thể, không quá sức, dưỡng sinh.

Vận may: Vận khiêm tốn, nhún nhường thì tốt lâu dài.

Lời sáu hào và dịch nghĩa

Hào 1: Sơ Lục: Khiêm khiêm quân tử, dụng thiệp đại xuyên, cát.

Người quân tử khiêm tốn lại khiêm tốn, dùng vậy mà qua sông lớn, tốt. Khiêm nhường thì vượt được khó khăn lớn.

Hào 2: Lục Nhị: Minh khiêm, trinh cát.

Tiếng khiêm tốn vang ra ngoài, giữ chính thì tốt. Được người biết đến nhờ đức khiêm.

Hào 3: Cửu Tam: Lao khiêm quân tử, hữu chung cát.

Có công lao mà vẫn khiêm tốn, rốt cuộc tốt. Làm nhiều nói ít sẽ được trọng.

Hào 4: Lục Tứ: Vô bất lợi, huy khiêm.

Không gì bất lợi, phát huy đức khiêm. Khiêm tốn trong mọi hành động thì thuận.

Hào 5: Lục Ngũ: Bất phú dĩ kỳ lân, lợi dụng xâm phạt, vô bất lợi.

Không cậy giàu mà được láng giềng theo, lợi dùng uy để dẹp kẻ không phục. Khiêm mà vẫn cần cứng rắn khi phải.

Hào 6: Thượng Lục: Minh khiêm, lợi dụng hành sư, chinh ấp quốc.

Tiếng khiêm vang xa, lợi dùng quân để sửa trị trong ấp mình. Nên tự chỉnh đốn bản thân, nội bộ.

Hai quẻ đơn tạo thành

Khôn — Địa: Khôn là đất, tượng trưng cho nhu thuận, bao dung, sinh nuôi vạn vật. Chủ về đức hạnh, sản xuất, bao dung, âm nhu.

Cấn — Sơn: Cấn là núi, tượng trưng cho sự dừng nghỉ, vững chãi, tĩnh tại. Chủ về an định, bảo thủ, tu dưỡng, hoàn thành.

Nội dung giải quẻ mang tính tham khảo văn hóa, giúp bạn suy ngẫm, không thay thế lời khuyên chuyên môn.