☯

Quẻ 2 Khôn (坤為地) - Ý Nghĩa Và Lời Hào

Đang tải...

Tải lại trang

Quẻ Khôn (坤為地, Kūn Wèi Dì) là quẻ thứ 2 trong 64 quẻ Kinh Dịch. Quẻ gồm thượng quẻ Khôn (Đất (Địa), hành Thổ) ở trên và hạ quẻ Khôn (Đất (Địa), hành Thổ) ở dưới.

Tổng luận

Quẻ Khôn thuần âm, tượng Đất trên Đất. Đức nhu thuận, bao dung, chịu đựng. Nên thuận theo, không nên chủ động dẫn đầu. Lợi cho nữ, cho sản xuất, nuôi dưỡng.

Thoán Từ (lời quẻ)

Nguyên, hanh, lợi tẫn mã chi trinh. Quân tử hữu du vãng, tiên mê hậu đắc chủ, lợi. Tây Nam đắc bằng, Đông Bắc táng bằng. An trinh, cát.

Dịch nghĩa: Khởi đầu lớn, hanh thông, lợi khi bền bỉ như ngựa cái. Đi trước thì lạc, theo sau thì gặp người dẫn dắt, có lợi. Hướng Tây Nam được bạn, Đông Bắc mất bạn. Yên ổn giữ chính thì tốt.

Thoán Truyện

Chí tai Khôn nguyên, vạn vật tư sinh, nãi thuận thừa thiên. Khôn hậu tái vật, đức hợp vô cương.

Dịch nghĩa: Tột bậc thay đức khởi đầu của Khôn, muôn vật nhờ đó mà sinh, thuận theo trời. Đất dày chở muôn vật, đức hợp với cái vô cùng.

Đại Tượng Truyện (hình tượng)

Địa thế Khôn, quân tử dĩ hậu đức tái vật.

Dịch nghĩa: Thế đất rộng dày; người quân tử lấy đức dày để bao dung, nâng đỡ mọi người.

Ý nghĩa quẻ Khôn theo từng việc

Tình duyên: Tình cảm bao dung, nhẫn nhịn, thuận theo. Tốt cho mối quan hệ dài lâu.

Sự nghiệp: Nên làm phụ tá, không nên lãnh đạo. Thuận theo hoàn cảnh thì thành.

Tài lộc: Tài lộc ổn định, tích lũy từ từ, không nên đầu cơ.

Sức khỏe: Cần chú ý tỳ vị, tiêu hóa. Nên nghỉ ngơi, nuôi dưỡng.

Vận may: Vận nhu thuận, nên kiên nhẫn chờ thời, không nóng vội.

Lời sáu hào và dịch nghĩa

Hào 1: Sơ Lục: Lý sương, kiên băng chí.

Giẫm lên sương thì biết băng giá sắp đến. Dấu hiệu nhỏ báo việc lớn, phải đề phòng từ sớm.

Hào 2: Lục Nhị: Trực phương đại, bất tập vô bất lợi.

Ngay thẳng, vuông vức, rộng lớn, không cần học tập mà chẳng gì không lợi. Giữ bản chất chân thật tự nhiên thì mọi việc thuận.

Hào 3: Lục Tam: Hàm chương khả trinh. Hoặc tòng vương sự, vô thành hữu chung.

Giấu tài đức bên trong mà giữ chính. Nếu theo việc người trên, đừng nhận công về mình thì có kết quả tốt.

Hào 4: Lục Tứ: Quát nang, vô cữu vô dự.

Thắt miệng túi lại, không lỗi cũng không khen. Nên kín miệng, giữ mình, tránh thị phi.

Hào 5: Lục Ngũ: Hoàng thường, nguyên cát.

Xiêm màu vàng, rất tốt. Giữ đạo trung, khiêm hòa mà có đức thì đại cát.

Hào 6: Thượng Lục: Long chiến vu dã, kỳ huyết huyền hoàng.

Rồng đánh nhau ngoài đồng, máu đen vàng chảy. Âm thịnh cực mà tranh với dương, xung đột gây tổn thương cả hai, nên tránh.

Dụng Lục: Lợi vĩnh trinh.

Sáu hào âm đều biến: lợi ở sự bền bỉ giữ chính đạo lâu dài.

Hai quẻ đơn tạo thành

Khôn — Địa: Khôn là đất, tượng trưng cho nhu thuận, bao dung, sinh nuôi vạn vật. Chủ về đức hạnh, sản xuất, bao dung, âm nhu.

Nội dung giải quẻ mang tính tham khảo văn hóa, giúp bạn suy ngẫm, không thay thế lời khuyên chuyên môn.