☯

Quẻ 23 Bác (山地剝) - Ý Nghĩa Và Lời Hào

Đang tải...

Tải lại trang

Quẻ Bác (山地剝, Bō) là quẻ thứ 23 trong 64 quẻ Kinh Dịch. Quẻ gồm thượng quẻ Cấn (Núi (Sơn), hành Thổ) ở trên và hạ quẻ Khôn (Đất (Địa), hành Thổ) ở dưới.

Tổng luận

Quẻ Bác, núi trên đất. Bóc lột, suy giảm, hao mòn. Cần cẩn thận, bảo toàn, không nên mạo hiểm. Bớt đi, đừng thêm.

Thoán Từ (lời quẻ)

Bất lợi hữu du vãng.

Dịch nghĩa: Không lợi khi tiến hành việc gì.

Thoán Truyện

Bác, bác dã, nhu biến cương dã. Bất lợi hữu du vãng, tiểu nhân trưởng dã. Thuận nhi chỉ chi, quán tượng dã.

Dịch nghĩa: Bác là bóc mòn, mềm làm biến đổi cứng. Không lợi đi đâu vì tiểu nhân đang lớn. Thuận thời mà dừng lại, ấy là biết xem tượng.

Đại Tượng Truyện (hình tượng)

Sơn phụ ư địa, Bác. Thượng dĩ hậu hạ an trạch.

Dịch nghĩa: Núi dựa vào đất; người ở trên phải vun đắp cho người dưới thì nhà mới yên.

Ý nghĩa quẻ Bác theo từng việc

Tình duyên: Tình cảm bị bào mòn, cần bảo vệ, đừng để mất.

Sự nghiệp: Sự nghiệp suy giảm, bảo toàn, đừng mở rộng.

Tài lộc: Tài chính hao mòn, tiết kiệm, đừng đầu tư.

Sức khỏe: Sức khỏe suy, cần bảo tồn, nghỉ ngơi.

Vận may: Vận bào mòn, suy giảm, nên bảo toàn, chớ mạo hiểm.

Lời sáu hào và dịch nghĩa

Hào 1: Sơ Lục: Bác sàng dĩ túc, miệt trinh hung.

Giường bị gặm từ chân, chính đạo bị hủy, hung. Nền tảng bắt đầu lung lay, cẩn thận kẻ tiểu nhân.

Hào 2: Lục Nhị: Bác sàng dĩ biện, miệt trinh hung.

Giường bị gặm đến thành giường, hung. Tổn hại lan rộng, chưa có người giúp.

Hào 3: Lục Tam: Bác chi, vô cữu.

Ở trong thời bóc lột mà tách khỏi bọn xấu, không lỗi. Dứt khoát rời phe sai trái.

Hào 4: Lục Tứ: Bác sàng dĩ phu, hung.

Giường bị gặm đến da thịt người nằm, hung. Tai họa đã sát thân, rất nguy.

Hào 5: Lục Ngũ: Quán ngư, dĩ cung nhân sủng, vô bất lợi.

Xâu cá thành chuỗi, dẫn cung nhân theo thứ tự đến chịu ơn, không gì bất lợi. Biết sắp đặt, thuận theo người trên thì được yên.

Hào 6: Thượng Cửu: Thạc quả bất thực, quân tử đắc dư, tiểu nhân bác lư.

Quả lớn còn lại không bị ăn, quân tử được xe, tiểu nhân bị phá nhà. Hết thời suy, người tốt được phục hưng.

Hai quẻ đơn tạo thành

Cấn — Sơn: Cấn là núi, tượng trưng cho sự dừng nghỉ, vững chãi, tĩnh tại. Chủ về an định, bảo thủ, tu dưỡng, hoàn thành.

Khôn — Địa: Khôn là đất, tượng trưng cho nhu thuận, bao dung, sinh nuôi vạn vật. Chủ về đức hạnh, sản xuất, bao dung, âm nhu.

Nội dung giải quẻ mang tính tham khảo văn hóa, giúp bạn suy ngẫm, không thay thế lời khuyên chuyên môn.