Đang tải...
Tải lại trangQuẻ Ly (離為火, Lí Wèi Huǒ) là quẻ thứ 30 trong 64 quẻ Kinh Dịch. Quẻ gồm thượng quẻ Ly (Lửa (Hỏa), hành Hỏa) ở trên và hạ quẻ Ly (Lửa (Hỏa), hành Hỏa) ở dưới.
Quẻ Ly, lửa trên lửa. Sáng suốt, rực rỡ, văn minh. Cần nương tựa vào đạo đức, sáng suốt. Đẹp nhưng cần nền tảng.
Lợi trinh, hanh. Súc tẫn ngưu, cát.
Dịch nghĩa: Lợi giữ chính, hanh thông. Nuôi đức nhu thuận như bò cái thì tốt.
Ly, lệ dã. Nhật nguyệt lệ hồ thiên, bách cốc thảo mộc lệ hồ thổ. Trùng minh dĩ lệ hồ chính, nãi hóa thành thiên hạ.
Dịch nghĩa: Ly là nương bám. Mặt trời mặt trăng bám vào trời, cây cỏ bám vào đất. Sáng gấp đôi mà nương theo lẽ chính thì giáo hóa được thiên hạ.
Minh lưỡng tác, Ly. Đại nhân dĩ kế minh chiếu vu tứ phương.
Dịch nghĩa: Ánh sáng nối tiếp nhau; bậc đại nhân giữ sáng suốt liên tục, soi khắp bốn phương.
Tình duyên: Tình cảm rực rỡ, nồng nhiệt, nhưng cần nền tảng đạo đức.
Sự nghiệp: Sự nghiệp sáng suốt, danh vọng, văn minh, tốt.
Tài lộc: Tài lộc sáng sủa, kiếm tiền danh chính ngôn thuận.
Sức khỏe: Sức khỏe sáng, nhưng cẩn thận bệnh về tim, mắt.
Vận may: Vận sáng suốt, rực rỡ, cần nền tảng đạo đức.
Bước chân lộn xộn, biết kính cẩn thì không lỗi. Khởi đầu nên thận trọng.
Ánh sáng màu vàng trung chính, rất tốt. Giữ đạo trung thì sáng sủa.
Mặt trời xế bóng, không gõ chum hát vui thì than thở tuổi già, hung. Chấp nhận lẽ thịnh suy, sống an nhiên.
Đến đột ngột, như lửa cháy, như chết, như bị bỏ. Hấp tấp nóng nảy thì nhanh tàn.
Nước mắt chảy ròng, lo buồn than thở, tốt. Biết lo nghĩ thì giữ được.
Vua xuất chinh, giết kẻ cầm đầu, tha đồng bọn, không lỗi. Trừ gốc rễ, khoan dung phần còn lại.
Ly — Hỏa: Ly là lửa, tượng trưng cho sự sáng suốt, văn minh, rực rỡ. Chủ về trí tuệ, danh vọng, học vấn, mỹ thuật.
Nội dung giải quẻ mang tính tham khảo văn hóa, giúp bạn suy ngẫm, không thay thế lời khuyên chuyên môn.