Đang tải...
Tải lại trangQuẻ Giải (雷水解, Jiě) là quẻ thứ 40 trong 64 quẻ Kinh Dịch. Quẻ gồm thượng quẻ Chấn (Sấm (Lôi), hành Mộc) ở trên và hạ quẻ Khảm (Nước (Thủy), hành Thủy) ở dưới.
Quẻ Giải, sấm trên nước. Giải quyết, tháo gỡ, tha thứ. Khó khăn được giải, mưa rào sau nắng. Cần tha thứ, giải quyết.
Lợi Tây Nam. Vô sở vãng, kỳ lai phục cát. Hữu du vãng, túc cát.
Dịch nghĩa: Lợi hướng Tây Nam. Nếu không còn việc phải làm thì quay về là tốt; nếu còn việc thì làm sớm sẽ tốt.
Giải, hiểm dĩ động, động nhi miễn hồ hiểm. Thiên địa giải nhi lôi vũ tác, lôi vũ tác nhi bách quả thảo mộc giai giáp sách.
Dịch nghĩa: Gặp hiểm mà động, động mà thoát hiểm. Trời đất cởi mở thì sấm mưa nổi lên, cây cỏ trăm quả đều nứt vỏ nảy mầm.
Lôi vũ tác, Giải. Quân tử dĩ xá quá hựu tội.
Dịch nghĩa: Sấm và mưa cùng đến, mọi bế tắc được giải tỏa; người quân tử tha lỗi, giảm tội cho người.
Tình duyên: Giải quyết mâu thuẫn, tha thứ, hàn gắn, tốt.
Sự nghiệp: Giải quyết vấn đề, tha thứ, tháo gỡ khó khăn.
Tài lộc: Tài chính tháo gỡ, giải quyết nợ, thuận lợi.
Sức khỏe: Bệnh thuyên giảm, giải độc, phục hồi.
Vận may: Vận giải quyết, tha thứ, khó khăn qua đi.
Không lỗi. Nạn vừa được giải, nên nghỉ ngơi.
Đi săn được ba con cáo, được mũi tên vàng, giữ chính thì tốt. Trừ được kẻ gian, giữ đạo trung trực.
Vừa vác đồ vừa ngồi xe, rước giặc tới, đáng tiếc. Không xứng vị trí, phô trương thì chuốc họa.
Gỡ bỏ ngón chân cái (kẻ tiểu nhân bám theo), bạn tốt mới đến tin cậy. Cắt đứt quan hệ xấu.
Quân tử biết giải thoát, tốt; kẻ tiểu nhân cũng phải phục. Tháo gỡ dứt khoát.
Bậc công bắn chim cắt trên tường cao, bắt được, không gì bất lợi. Thời cơ chín, trừ hẳn mối họa.
Chấn — Lôi: Chấn là sấm sét, tượng trưng cho sự khởi động, chấn động, hưng phấn. Chủ về hành động, dũng khí, biến động.
Khảm — Thủy: Khảm là nước, tượng trưng cho sự nguy hiểm, sâu thẳm, khó khăn. Chủ về gian nan, trắc trở, nhưng cũng là trí tuệ thâm sâu.
Nội dung giải quẻ mang tính tham khảo văn hóa, giúp bạn suy ngẫm, không thay thế lời khuyên chuyên môn.